Trong điều trị dự phòng thiếu Vitamin D . Dự phòng và điều trị bệnh còi xương, co cứng do thiếu canxi máu, bệnh loãng xương và các bệnh về xương do chuyển hoá nguyên phát (trong đó có bệnh giảm năng cận giáp và giả giảm năng cận giáp), điều trị dự phòng trong các điều kiện hấp thụ kém Vitamin D và hỗ trợ trong bệnh loãng xương.
Công thức cho 1ml (khoảng 30 giọt) Hoạt chất : Cholecalciferol 15 000 IU/ml Tá dược: Cremophor EL, đường sucrose ( 250 mg ), sodium hydrophosphatendodecahydrate, citric acid, anise aroma, benzyl alcohol (15 mg), nước cất. Dạng bào chế, đóng gói: Một lọ 10ml, 15 000IU/ml.
Vitamin D3 là dạng tự nhiên của vitamin D, có trong động vật và người. Chức năng quan trọng nhất của vitamin D là cùng với hoóc môn tuyến cận giáp và hoóc môn calcutinin điều chỉnh việc chuyển hóa canxi và phosphat. Vitamin D3 là thành phần chống còi xương mạnh. Nó cần thiết cho chức năng của tuyến cận giáp.
Vị trí mục tiêu quan trọng nhất của vitamin D là ở ruột, cật và hệ thống xương. Vitamin D đóng vai trò chính trong việc hấp thụ canxi và photphat từ ruột, vận chuyển muối khoáng, tham gia vào quá trình canxi hoá của xương, điều chỉnh lượng canxi và photphat được thải ra ngoài qua thận. Việc sử dụng dung dịch Vitamin D ứng dụng khả năng của nó cho đồng thời các bệnh như rối loạn gan, suy giảm chức năng tuyến tụy.
Chế độ ăn uống thiếu vitamin D làm suy yếu khả năng hấp thụ vitamin, thiếu canxi, và thiếu tắm nắng sẽ dẫn đến bệnh còi xương ở trẻ nhỏ trong suốt quá trình tăng trưởng và loãng xương ở người lớn.
Đối với phụ nữ mang thai, có thể dẫn đến các dấu hiệu của bệnh uốn ván và chậm phát triển tế bào trong trẻ sơ sinh. nhỏ và các bé mới chập chững biết đi. Những phụ nữ thường bị ảnh hưởng bởi chứng Việc sử dụng vitamin D để phòng ngừa bệnh còi xương là cần thiết cho hầu hết các trẻ loãng xương trong suốt quá trình tiền mãn kinh do thay đổi hoóc môn nên tăng lượng dùng vitamin D hàng ngày.
Vitamin D3 là chất chống còi xương. Chức năng quan trọng nhất của vitamin D là điều khiển chuyển hoá canxi và phosphat cần thiết cho sự tạo khoáng và phát triển của bộ xương.
Vitamin D3 là dạng tự nhiên của vitamin D có trong động vật và người. So với D2 thì vitamin D3 có đặc tính ưu việt hơn do hoạt tính tác dụng lên ruột, thận và hệ xương cốt. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ canxi và phosphate từ ruột, trong quá trình canxi hoá xương và truyền tải muối khoáng. Nó cũng điều chỉnh việc đào thải canxi và phosphate ở thận. Nồng độ ion canxi tác dụng lên nhiều quá trình sinh-hoá để duy trì trương lực cơ, sự dẫn truyền thần kinh và sự đông máu. Vitamin D tham gia vào hoạt động chức năng của hệ miễn dịch để sản sinh limpho-động.
Thiếu vitamin D và sự không hấp thụ được vitamin D, thiếu canxi và tắm nắng ở thời kỳ phát triển là nguyên nhân đãn đến bệnh còi xương của trẻ em, loãng xương ở người lơn, còn ở người mang thai là bệnh co cứng, còi xương cho trẻ sơ sinh. Phụ nữ ở tuổi tiền mãn kinh thường bị loãng xương do thay đổi hormone cũng cần tăng liều hang ngày dùng vitamin D.
Dung dịch nước D3 hơn dung dịch D3 dầu ở tính dễ hấp thụ. Trẻ em đặc biệt là sơ sinh thường chưa có sự hoàn thiện về chuyển hoá và tiếp nhận dịch mật ở ruột nên việc hấp thu dung dịch dầu thường khó hơn nhiều so với dung dịch nước. Vitamin D thấm phần lớn qua ruột non, nó thấm qua bào thai và sữa mẹ. Vitamin D chuyển hoá ở gan và thận. Thời gian bán thải của nó trong máu là vài ngày và có thể kéo dài khi yếu thận. Vitamin D được đào thải qua phân và nước tiểu.
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, bệnh rối loạn thừa canxi, mức canxi trong máu và nước tiểu cao, sỏi canxi thận, bệnh sarcoid, suy thận.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ. Dùng đường uống. Chế phẩm nên dùng với nước. Một giọt chế phẩm chứa 500 IU Vitamin D3. – Để đong chính xác liều dùng, khi rót chế phẩm khỏi lọ cần để lọ với góc nghiêng 45o.
Bệnh nhân cần dùng thuốc chính xác theo chỉ dẫn của bác sỹ, nếu không có chỉ định cụ thể thì liều thường dùng là:
- Trẻ sơ sinh 3-4 tuần tuổi sinh đủ tháng, điều kiện sống tốt và được ra ngoài trời nhiều thời gian và trẻ nhỏ tới 2-3 tuổi: 500-1000 UI (1-2 giọt) mỗi ngày.
- Trẻ đẻ non từ 7-10 ngày tuổi, sinh đôi, trẻ sơ sinh có điều kiện sống nghèo nàn: 1000-1500 UI (2-3 giọt) mỗi ngày. Trong mùa hè nhiều nắng có thể giảm liều xuống 500 UI (1giọt) mỗi ngày.
- Phụ nữ mang thai: 400 UI Vitamin D3 mỗi ngày trong suốt thời kỳ mang thai hoặc từ tuần thai thứ 28 thì 1000 UI mỗi ngày.
- Người lớn: 500-1000 UI (1-2 giọt) mỗi ngày.
Cần tránh dùng quá liều. Trong một số trường hợp bệnh đặc biệt khi dùng chế phẩm cần phải loại trừ các nguồn khác có chứa Vitamin D3. Nhu cầu Vitamin D hàng ngày ở trẻ em và liều dùng cần được xác định cho từng cá nhân và thay đổi phù hợp khi kiểm tra định kỳ, đặc biệt trong những tháng đầu của trẻ. Chế phẩm cần dùng thận trọng cho các bệnh nhân bị bất động. Liều cao canxi không được dùng đồng thời với Vitamin D
Thuốc chống động kinh, rifampicin, cholestyramin, paraffin lỏng làm giảm hấp thụ Vitamin D. Dùng đồng thời với thiazid (thuốc lợi tiểu) tăng nguy cơ rối loạn thừa canxi. Dùng đồng thời với thuốc glycoside tim có thể tăng nguy cơ ngộ độc (tăng loạn nhịp tim).
Các tác hại dosage ngộ độc cấp hiếm xảy ra và thường chỉ bị trong trường hợp quá liều sau khi dùng liều 100 000 UI/ ngày hoặc lớn hơn. Triệu chứng quá liều biểu hiện như: chán ăn, nôn và buồn nôn, táo bón, bồn chồn, khát nước, tiểu nhiều, tăng toan dạ dày, ỉa chảy, đau quặn ruột. Trầm cảm, trầm cảm vận động, sụt cân, tăng mức canxi máu và tiểu nhiều, sỏi thận và vôi hóa mô có thể phát triển.
Các triệu chứng thường gặp hơn: đau đầu, đau cơ và đau khớp, trầm cảm,trầm cảm vận động, rối loạn mất điều hoà, yếu cơ và sụt cân nhanh. Có thể thấy rối loạn chứac năng thận kèm tiểu ra đạm và hồng cầu, tăng mất kali, đi tiểu dắt, tiểu đêm và tăng huyết áp. Trong trường hợp nặng có biểu hiện mờ giác mạc, thắt đĩa thần kinh thị giác, có thể có viêm mống mắt và đục thuỷ tinh thể. Sỏi thận, vôi hoá thận, vôi hoá mô mạch máu, cơ tim, phổi và da có thể phát triển. Hiếm khi thấy vàng da do mật.
Điều trị quá liều: Ngừng dùng thuốc truyền nhiều dịch. Báo bác sỹ và có thể đưa đi bệnh viện.
Nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 25°C. Tránh ánh sáng và ẩm. Tránh xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em.
Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn nhà sản xuất. Một lọ 10ml, 15 000IU/1ml
Hạn sử dụng: 36 tháng Kiểm tra hạn dùng trên vỏ hộp trước khi sử dụng. Không được dùng khi thuốc đã quá hạn
| AUD | 20,625.70 |
| CAD | 20,564.13 |
| CHF | 22,164.02 |
| EUR | 26,603.04 |
| GBP | 33,055.58 |
| HKD | 2,708.16 |
| JPY | 264.43 |
| SGD | 16,499.34 |
| THB | 678.43 |
| USD | 20,870.00 |
Thảo luận và phản hồi
Gửi phản hồi